↠↠ Ngữ pháp N2 ↞↞

Mẫu câu 〜というものではない・〜というものでもない: Không phải cứ ~ là được

〜というものではない・〜というものでもない:-Khong-phai-cu-~-la-duoc

〜というものではない・〜というものでもない: Không phải cứ ~ là được

❖  Cách dùng

Thể thông thường (Na だ・N だ) + というものではない・というものでもない

Là cách nói thể hiện quan điểm, cảm nhận của người nói về bản chất của sự việc. Thường đi với cách nói thể điều kiện hay là  からといって(nói từ quan điểm của ai). Trong hai cách nói thì というものでもない là cách nói mềm hơn

❖  Ý nghĩa 

Không phải cứ đáp ứng được điều kiện là được

例文:

1. 医師の仕事は資格をとればできるというものではない。常に最新の治療法を研究する姿勢がなければいけない

→  Công việc của bác sĩ không phải cứ có bằng cấp là làm được. Phải luôn trong tư thế nghiên cứu những phương pháp trị liệu mới nhất nữa.

2. 努力すれば必ず成功するというものではない。チャンスも必要だ

→  Không phải cứ nỗ lực là sẽ thành công. Còn cần cả cơ hội nữa.

3. お金さえあれば幸せだというものでもない

→  Không phải cứ có tiền là luôn hạnh phúc.


≪ Bài trước
Bài kế tiếp ≫


dang-ky-mot-so-loai-sim-gia-re-o-nhat-ban
DANH SÁCH BÌNH LUẬN

Chưa có bình luận nào cả. Hãy là người đầu tiên bình luận bài viết này !


Ý KIẾN CỦA BẠN


Đang xử lý.

Vui lòng chờ trong giây lát !