↠↠ Ngữ pháp N2 ↞↞

Mẫu câu 〜だけに: Chính vì ~

〜だけに:-Chinh-vi-~

〜だけに: Chính vì ~

❖ Cách dùng

N ・ Thể thông thường (Na  -な /-である ・N – である) + だけに

Vế sau là câu thể hiện trạng thái phù hợp với lí do đằng trước. Không dùng để đưa lời mời.

❖ Ý nghĩa

Chính bởi lí do này mà kết quả đằng sau là đương nhiên

例文:

1. 母は花が好きなだけに、花をもらうと大喜びする

→ Mẹ tôi là một người thích hoa, nên mỗi khi nhận được hoa lại rất vui

2. あそこは有名なレストランだけに、客に出した料理に問題があったとわかったときは大ニュースになった

→ Nhà hàng đó là nhà hàng có tiếng, nên khi biết chuyện đồ ăn mang ra cho khách có vấn đề, điều này đã trở thành một tin lớn

3. この大学の合格は難しいと言われていただけに、合格できて、とても嬉しいです。

→ Vì mọi người nói là đỗ vào trường đại học này rất khó nên khi đỗ được vào đây tôi cực kì vui.


≪ Bài trước
Bài kế tiếp ≫


dang-ky-mot-so-loai-sim-gia-re-o-nhat-ban
DANH SÁCH BÌNH LUẬN

Chưa có bình luận nào cả. Hãy là người đầu tiên bình luận bài viết này !


Ý KIẾN CỦA BẠN


Đang xử lý.

Vui lòng chờ trong giây lát !