↠↠ Ngữ pháp N2 ↞↞

Mẫu câu 〜にしたら・〜にすれば・〜にしてみれば・〜にしても: Đứng ở vị trí của ~ thì ~

〜にしたら・〜にすれば・〜にしてみれば・〜にしても:-Dung-o-vi-tri-cua-~-thi-~

〜にしたら・〜にすれば・〜にしてみれば・〜にしても: Đứng ở vị trí của ~ thì ~

❖ Cách dùng

N +  にしたら・〜にすれば・〜にしてみれば・〜にしても

Thông thường, mẫu câu đi với từ chỉ người không phải là người nói. Vế phía sau là câu thể hiện suy luận về cảm xúc, suy nghĩ của người ở lập trường đó.

❖ Ý nghĩa 

Nếu đứng từ lập trường của ai thì có thể nói điều gì

例文:

1. たばこを吸う人にすれば、たばこの害についての話題は避けたいだろうと思う

→ Đứng ở lập trường người hút thuốc lá, tôi nghĩ họ muốn né tránh những chủ đề nói chuyện liên quan đến tác hại của thuốc

2. 君もいろいろ言われて面倒だろうが、君のお母さんにしたら、君のことが心配なんだよ

→ Cậu bị nói nhiều cũng thấy phiền phức đúng không, nhưng ở lập trường mẹ của cậu, bà ấy lo lắng cho cậu đấy.

3. 私は早く家を出たい。両親にしても息子には自立してほしいと思っている。

→ Tôi muốn sớm rời khỏi nhà. Tôi nghĩ dù là đứng ở lập trường của bố mẹ, họ cũng muốn con trai mình tự lập sớm.


≪ Bài trước
Bài kế tiếp ≫


dang-ky-mot-so-loai-sim-gia-re-o-nhat-ban
DANH SÁCH BÌNH LUẬN

Chưa có bình luận nào cả. Hãy là người đầu tiên bình luận bài viết này !


Ý KIẾN CỦA BẠN


Đang xử lý.

Vui lòng chờ trong giây lát !