avatar-Dương Thúy
Dương Thúy
Quản trị viên 2021-01-09 17:21:22

11 Nội dung quan trọng trong Luật lao động Nhật Bản

11-Noi-dung-quan-trong-trong-Luat-lao-dong-Nhat-Ban
Cho tặng và mua bán đồ cũ ở Nhật Bản tại đây.      Hướng dẫn cách tạo CV tiếng Nhật online xem tại đây.

Nếu đang sinh sống và làm việc ở Nhật Bản, bạn nên tìm hiểu về những nội dung quan trọng trong Luật Lao động Nhật Bản. Nắm vững các quy định trong luật lao động, bạn có thể dễ dàng chấp hành luật cũng như bảo vệ quyền lợi cho bản thân. Cùng mình điểm qua 11 điểm quan trọng trong Luật Lao động Nhật Bản nhé!

1. Nội dung hợp đồng cần thể hiện rõ ràng về điều kiện

Theo Điều 15 trong Luật lao động Nhật Bản, hợp đồng được ký kết giữa công ty và người lao động phải thể hiện rõ ràng, đầy đủ các nội dung về mức lương, thời gian làm việc, điều kiện làm việc và các vấn đề cụ thể khác. Nội dung này phải được thể hiện bằng văn bản để người lao động có thể nắm được.

2. Nghiêm cấm sự phân biệt chủng tộc theo quốc tịch

Tại Điều 3 của Luật lao động tiêu chuẩn có quy định rõ ràng: NGHIÊM CẤM các công ty tại Nhật Bản có sự phân biệt chủng tộc về những vấn đề như mức lương, thời gian làm việc hay các điều kiện làm việc do người lao động khác quốc tịch, địa vị xã hội hay tôn giáo.

Nghiêm cấm phân biệt lao động do khác quốc tịch.

3. Nghiêm cấm hành vi ép buộc hay bóc lột sức lao động

Quy định này được thể hiện tại Điều 5 và Điều 6 của Luật Lao động tiêu chuẩn, trừ trường hợp được pháp luật, doanh nghiệp không được phép ép buộc người lao động làm các công việc trái ý muốn hoặc vi phạm quy định của pháp luật. Đồng thời, công ty cũng không được phép kiếm lợi nhuận từ việc phỏng vấn của người này như việc kinh doanh cho sự tuyển dụng của người kia.

4. Không được sa thải người lao động bị tai nạn nghề nghiệp hay bệnh nghề nghiệp

Tại Điều 19 của Luật Lao động Nhật bản, nghiêm cấm việc sa thải người đang trong thời gian bị bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn nghề nghiệp. Mặt khác, người lao động có quyền nghỉ việc trong thời gian này để điều trị, được cộng thêm thời gian dưỡng sức sau thời gian điều trị là 30 ngày.

Nghiêm cấm sa thải lao động đang bị tai nạn lao động.

5. Việc đơn phương sa thải người lao động phải có lý do chính đáng và báo trước 30 ngày

Theo Điều 20 và Điều 21 của Luật Lao động Nhật Bản, công ty muốn sa thải nhân viên phải có lý do chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật. Nếu lỗi thuộc về phía người lao động thì công ty có quyền sa thải còn các lý do khác thì không được phép.

Đồng thời, nếu có lý do chính đáng, công ty cũng phải thông báo cho người lao động trước thời gian tối thiểu là 30 ngày. Nếu báo trước không đủ 30 ngày thì công ty phải trả lương cho những ngày còn lại của người lao động với số lương tối thiểu bằng mức lương theo như quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, nếu công ty sa thải vì các lý do bất khả kháng như thiên tai thì không áp dụng các quy định này. Công ty cũng cần lưu ý, việc sa thải phải được thể hiện bằng văn bản thông báo sa thải của người đứng đầu Văn phòng Giám sát Luật Lao động tiêu chuẩn.

6. Quy định về mức lương tối thiểu

Lương tối thiểu được quy định tại Điều 5 của Luật Lao động tiêu chuẩn Nhật Bản. Trong đó, mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương quy định của pháp luật đối với từng khu vực và ngành nghề.

7. Hình thức thanh toán tiền lương

Theo Điều 24 của Luật Lao động tiêu chuẩn Nhật Bản, công ty phải trả đầy đủ lương cho người lao động ít nhất 1 tháng 1 lần và đúng ngày quy định. Các khoản như bảo hiểm xã hội, thuế, bảo hiểm thất nghiệp và các khoản khác được thỏa thuận trong hợp đồng sẽ được khấu trừ trực tiếp từ lương.

8. Nghiêm cấm thể hiện nội dung đền bù do vi phạm hợp đồng lao động

Theo Điều 16 của Luật lao động tiêu chuẩn, trong hợp đồng NGHIÊM CẤM thể hiện nội dung miêu tả sự đền bù do vi phạm hợp đồng hoặc không thực hiện đúng hợp đồng. Các thủ tục pháp lý sẽ được pháp luật đứng ra can thiệp và giải quyết nếu hai bên không thể thỏa thuận, thương lượng.

9. Quy định về thời gian làm việc và nghỉ ngơi

Theo Điều 32 của Luật Lao động, doanh nghiệp không được quy định thời gian làm việc của người lao động vượt quá 8 tiếng/ngày hoặc 40 tiếng/tuần (một số ngành nghề đặc biệt sẽ có thời gian làm việc cao hơn nhưng cũng không được quá 44 tiếng/tuần).

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần ấn định cho người lao động nghỉ ngơi ít nhất là 1 ngày 1 tuần hoặc tổng số ngày nghỉ là 4 ngày/4 tuần.

10. Quy định về làm thêm giờ, làm đêm hoặc làm vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết

Đối với thời gian làm thêm giờ ngoài thời gian quy định trong hợp đồng, người lao động sẽ được hưởng mức lương như sau:

- Tăng ca, làm thêm giờ: Lương được tính bằng 1,25 lần lương cơ bản.

- Làm thêm vào ngày nghỉ: Lương tính bằng 1,35 lần lương cơ bản.

- Làm việc vào ban đêm (sau 10h tối đến 5h sáng) được tính thêm tối thiểu 25% thời gian làm việc bình thường của những ngày làm việc trong tuần.

Quy định về lương làm thêm giờ.

11. Quy định về kỳ nghỉ trong năm

Theo Điều 39 Luật Lao động tiêu chuẩn, các công ty ở Nhật Bản phải cho người lao động nghỉ phép hàng năm nếu người lao động đã làm việc liên tục 6 tháng và đã làm 80% thời lượng của tổng thời gian làm việc thông thường.

Trên đây là 11 nội dung quan trọng của Luật Lao động tiêu chuẩn Nhật Bản. Bạn cần nắm vững các quy định này để thực hiện và biết được những quyền lợi của mình.

 

0 comment
256 views
1

dang-ky-mot-so-loai-sim-gia-re-o-nhat-ban
DANH SÁCH BÌNH LUẬN

Chưa có bình luận nào cả. Hãy là người đầu tiên bình luận bài viết này !


Ý KIẾN CỦA BẠN


Bài viết ngẫu nhiên khác


Thành viên tích cực

tags

おすすめ

Nếu có thắc mắc gì, đừng ngần ngại đặt câu hỏi bạn nhé.

Đang xử lý.

Vui lòng chờ trong giây lát !