avatar-Dương Thúy
Dương Thúy
Quản trị viên 2020-11-30 22:11:02

Cách tính lương thực nhận và thuế, bảo hiểm hàng tháng ở Nhật như thế nào?

Cach-tinh-luong-thuc-nhan-va-thue-bao-hiem-hang-thang-o-Nhat-nhu-the-nao
Cho tặng và mua bán đồ cũ ở Nhật Bản tại đây.      Hướng dẫn cách tạo CV tiếng Nhật online xem tại đây.

Phần lớn các bạn sang làm việc ở Nhật đều có chung thắc mắc là cách tính lương thực nhận, thuế và bảo hiểm hàng tháng như thế nào? Biết được cách tính và quy định, bạn cũng nắm được mình bị trừ những khoản nào và trừ bao nhiêu, thực lãnh bao nhiêu. Mình sẽ hướng dẫn cách tính lương ở Nhật hàng tháng trong bài viết dưới đây.

Tính lương và các khoản ở Nhật khá phức tạp nên không phải ai cũng nắm được. Vì vậy, bạn có thể sử dụng các trang web hỗ trợ để tính toán đơn giản hơn, điển hình như e-kyu.com.

1. Nhập số liệu tính lương

Sau khi truy cập vào trang web trên, màn hình tính toán sẽ hiện ra để bạn nhập số liệu.

► Mục 1: Thời gian nhận lương, tỉnh nơi làm việc và độ tuổi.

Lưu ý: Các tỉnh khác nhau thì mức thuế thị dân khác nhau nên bạn cần chọn đúng tỉnh nơi mình đang làm việc. Về độ tuổi, có 2 mức cho bạn lựa chọn là trên 40 và dưới 40.

► Mục 2: Tiền lương tháng 月給額(課税手当): Đây chính là thu nhập chịu thuế của bạn, thường là mức lương được quy định trên hợp đồng.

► Mục 3: Trợ cấp đi lại 交通費

Đây là khoản tiền công ty hỗ trợ cho bạn để đi lại hàng tháng khi đi làm. Thông thường, khoản này sẽ được tính ở mức chi phí đi lại thực tế. Tuy nhiên, ở một số công ty có định mức thì bạn cần điền theo định mức. Ví dụ quy định trợ cấp đi lại là 20.000 yên mà chi phí của bạn lên tới 25.000 yên thì sẽ chỉ được hỗ trợ định mức tối đa là 20.000 yên, bạn nhập số tiền này vào ô.

=> Tổng tiền ở mục 2 và mục 3 là tổng tiền lương công ty chi trả cho bạn (支給額合計).

► Mục 4: Số người phụ thuộc 扶養

Cũng tương tự như ở Việt Nam, số người phụ thuộc sẽ ảnh hưởng đến khoản lương bị tính thuế của bạn. Tuy nhiên, nếu bạn độc thân và hàng năm gửi tiền về Việt Nam (có giấy tờ) thì số người phụ thuộc là 2, bạn sẽ được giảm tiền thuế đáng kể.

Bạn có nhiều người phụ thuộc sẽ được giảm tiền thuế.

2. Các khoản khấu trừ

Các khoản bị khấu trừ chính là những khoản tiền mà bạn sẽ bị trừ hàng tháng, bao gồm bảo hiểm xã hội (bảo hiểm y tế, bảo hiểm nenkin, bảo hiểm thất nghiệp)

► Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm y tế thường được tính trung bằng 5% còn bảo hiểm nenkin tính bằng 9.15% tổng lương các khoản cố định hàng tháng (bao gồm lương cơ bản + phụ cấp), không bao gồm tiền tăng ca.

Ví dụ: Lương cơ bản của bạn là 17man, trợ cấp điện thoại 600 yên/tháng, trợ cấp haken 3man/tháng, trợ cấp tiền nhà 4man/tháng thì tổng lương cố định của bạn sẽ:

= 170,000 + 500 + 30,000 + 40,000 = 240,500 yên.

Bảo hiểm nenkin ở Nhật cố định là 9.15% tổng lương cố định.

Lưu ý: Bảo hiểm nenkin được cố định là 9.15% lương cố định nhưng  bảo hiểm y tế tùy thuộc theo loại bảo hiểm y tế, nhưng thường của bảo hiểm y tế hãng 保険協会(kyoukaikenpo.or.jp).

Để biết mức chính xác, bạn có thể truy cập kyoukaikenpo.or.jp và tra cứu theo năm, tỉnh/thành phố và mức tổng lương cố định của mình vừa tính được. Ví dụ với tổng lương cố định là 270,500 yên nằm giữa 260,000 yên và 280,000 yên nên tiền bảo hiểm y tế sẽ là 13,818 và bảo hiểm nenkin là 25,620 yên.

► Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp được tính bằng 0.3% tổng lương, bao gồm tất cả các khoản, kể cả tiền tàu, tiền tăng ca và tiền nhà. Bạn hiểu cụ thể hơn như sau:

Tổng lương = Tổng lương cố định + các khoản không cố định.

Ví dụ ở bên trên tổng lương cố định là 270,500 yên, nếu bạn có thêm tiền tăng ca là 3 man, bạn sẽ có:

Tổng lương = 240,500 + 30,000 = 270,500 yên.

=> Bảo hiểm thất nghiệp = 0,3% x 270,500 = 811 yên.

► Thuế thu nhập (所得税)

Thuế thu nhập hay còn gọi là thuế tạm thu (所得税) là một khoản thuế mà đưa ra tạm thời để giữ lại. Cuối năm, công ty sẽ làm thủ tục quyết toán lại chính xác xem tiền thuế của bạn thừa/thiếu bao nhiêu để nộp sang sở thuế.

Thuế thu nhập được tính dựa trên tiền lương sau khi trừ đi các khoản giảm trừ.

Tổng thu nhập chịu thuế theo ví dụ trên:

= 270,500 -  13,818 (BHYT) - 25,620 (nenkin) - 811 (BHTN) = 230,251 (yên).

♦ Khoản giảm trừ số 1

Tổng thu nhập chịu thuế

Mức giảm trừ

135,416 yên trở xuống

45,834 yên

135,417 - 149,999

Tổng thu nhập chịu thuế x 40%-8,333

150,000 - 299,999

Tổng thu nhập chịu thuế x 30% + 6,667

300,000 - 549,999

Tổng thu nhập chịu thuế x 20% + 36,667

550,000 - 708,330

Tổng thu nhập chịu thuế x 10% + 91,667

708,331 trở lên

162,500 yên

Tổng thu nhập chịu thuế là 230,251 nên khoản giảm trừ số 1 là:

230,251 x 0.3 + 6667 = 75,450 yên.

♦ Khoản giảm trừ người phụ thuộc

Khoản giảm trừ người phụ thuộc bằng số người phụ thuộc đăng ký nhân với 31,667.

Ví dụ bạn đăng ký 1 người thì sẽ được giảm 31,667.

♦ Khoản giảm trừ số 2

 

(Tổng thu nhập chịu thuế) từ

Đến

Mức giảm trừ

Dưới 2,162,499

 

40,000円

2,162,500円

2,204,166円

26,667円

2,204,167円

2,245,833円

13,334円

2,245,834円 trở lên

 

0円

Tổng thu nhập chịu thuế theo ví dụ trên là 230,251 < 2,162,499 nên mức giảm trừ là 40,000 yên.

=> Như vậy, số tiền chịu thuế cuối cùng được tính theo công thức sau:

Tiền chịu thuế cuối cùng = Tổng thu nhập chịu thuế = Khoản giảm trừ 1 - giảm trừ người phụ thuộc - khoản giảm trừ số 2

= 230,251 - 75,450 - 31,667 - 40,000 = 83,134 yên.

Sau khi tính được tiền chịu thuế, bạn đối chiếu với bảng sau đây để tính ra thuế thu nhập.

Bảng đối chiếu tính thuế thu nhập.

83,134 yên theo kết quả tính ở trên sẽ tính ra thuế thu nhập tạm thu = 83,134 x 5.105% = 4,232 yên.

Trên đây, mình đã chia sẻ cách tính lương thực nhận và thuế, bảo hiểm ở Nhật. Mình rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của bạn ở mục bình luận phía dưới. Nếu bạn có cách tính nhanh và thuận tiện hơn, hãy chia sẻ nhé!

0 comment
521 views
1

dang-ky-mot-so-loai-sim-gia-re-o-nhat-ban
DANH SÁCH BÌNH LUẬN

Chưa có bình luận nào cả. Hãy là người đầu tiên bình luận bài viết này !


Ý KIẾN CỦA BẠN


Bài viết ngẫu nhiên khác


Thành viên tích cực

tags

おすすめ

Nếu có thắc mắc gì, đừng ngần ngại đặt câu hỏi bạn nhé.

Đang xử lý.

Vui lòng chờ trong giây lát !