tinh-tien-thue-thu-nhap-o-nhat-ban
年収(Thu nhập năm) 万円
配偶者(Người phụ thuộc)
年齢(Độ tuổi)




健康保険(Bảo hiểm y tế) %
介護保険(Bảo hiểm chăm sóc) %
厚生年金(Lương hưu) %
雇用保険(Bảo hiểm việc làm) %
合計(Tổng cộng) %

所得税(Thuế thu nhập) %
住民税(Thuế cư trú) %
合計(Tổng cộng) %
控除合計(Tổng cộng khấu trừ) %
手取り金額(年)(Thực lĩnh sau thuế một năm)
%
手取り金額(月)(Thực lĩnh sau thuế một tháng)

Lưu ý :

❖ Kết quả chỉ mang tính chất tham khảo và có thay đổi đôi chút theo khu vực mà bạn sinh sống.

❖ % Là tính trên tổng thu nhập chứ không phải % thuế.

Các khoản thuế

❖ Thuế thu nhập ( 所得税 ) :

Thuế thu nhập : Được tính dựa vào tổng thu nhập hàng năm của người lao động

所得税=課税所得×税率-税額控除

Công thức tính thuế thu nhập : Thu nhập chịu thuế x Thuế suất – Mức khấu trừ

課税所得 = 収入-給与所得控除-所得控除(基礎控除、配偶者控除、社会保険料)

Thu nhập chịu thuế: Là khoản tiền còn lại sau khi trừ đi tiền đóng bảo hiểm và các thuế khác.

thue-thu-nhap-nhat-ban

❖ Thuế cư trú ở Nhật  ( 住民税 ) :

Bất kỳ ai đang sinh sống tại Nhật bản và có tổng thu nhập trong một năm trên 103 man yên thì đều phải đóng thuế này.

Thuế cư trú hay thuế thị dân : Được tính dựa trên tổng thu nhập trong năm trước đó của người lao động

Đây là khoản thuế đóng cho địa phương bạn sinh sống nhằm duy trì cho việc giáo dục, phúc lợi, xử lý rác thải, phòng chống thiên tai và các hoạt động văn hóa, văn nghệ,...

Các bạn mới sang Nhật thì trong năm đầu tiền sẽ không phải đóng thuế này.

Đối với các bạn đang đi làm ở công ty thì đa phần công ty sẽ trích khoản đóng thuế này từ tiền lương hàng tháng của bạn. Còn với các bạn đang đi học phải tự đóng thì sẽ có giấy báo nộp thuế gửi về cho các bạn, khi nhận được giấy báo thì bạn có thể ra cửa hàng tiện lợi hoặc ngân hàng để đóng.

Công thức tính thuế cư trú : Tổng thu nhập chịu thuế X Thuế suất tại khu vực bạn đang sống.

Tùy địa phương mà quy định đóng thuế và đối tượng phải đóng thuế là khác nhau (4% là thuế suất của thuế cư trú tỉnh và 6% là thuế cư trú thành phố).

Thời gian đóng thuế 1 năm sẽ chia ra 4 đợt đóng thuế thị dân vào tháng 6,8,10 và tháng 1 của năm tiếp theo.

Các khoản bảo hiểm

❖ Bảo hiểm y tế ( 健康保険 ) :

Bảo hiểm y tế hay bảo hiểm sức khỏe là một hình thức bảo hiểm theo đó người mua bảo hiểm sẽ được cơ quan bảo hiểm trả thay một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cũng như chi phí mua thuốc men khám chữa bệnh.

❖ Bảo hiểm lương hưu ( 厚生年金 ) :

Tiền hưu trí hay lương hưu là các khoản tiền trả cho người về hưu, có thể trả một lần hoặc hàng tháng. Ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, tiền hưu trí có thể do nhà nước trả từ quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do các quỹ hưu trí, công ty bảo hiểm tư nhân thanh toán.

❖ Bảo hiểm lao động ( 雇用保険 ) :

Bảo hiểm lao động chính là một dạng hợp đồng bảo hiểm, bảo vệ cho người lao động khỏi những rủi ro, tổn thất về tai nạn lao động, ốm đau bệnh tật trong quá trình làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. 

❖ Bảo hiểm chăm sóc dài hạn ( 介護保険 ) :

Bảo hiểm chăm sóc dài hạn là bảo hiểm những người dân trên 40 tuổi gia nhập, chính quyền địa phương làng, xã thôn xóm được vận hành bằng chế độ bảo hiểm quốc gia.

Người gia nhập chịu đóng phí, khi được công nhận là trường hợp cần chăm sóc thì chỉ chi trả một phần phí tổn nhưng có thể sử dụng dịch vụ chăm sóc dài hạn. Trừ những người chưa gia nhập bảo hiểm y tế. 
 

Thực lĩnh sau khi khấu trừ  thuế và bảo hiểm

手取り金額(年): là tổng thu nhập thực lĩnh sau thuế của năm.

手取り金額(月): là tổng thu nhập thực lĩnh sau thuế của tháng.